Quan điểm ngành

Sinh vật mẫu cá ngựa vằn

2010-05-17 majifen 943

中科海

1 và 4: cá ngựa vằn thông thường; 2: cá ngựa vằn chuyển gen; 3 con cá ngựa vằn trong suốt

Cá ngựa vằn (tên Latin: Danio rerio) được đặt tên theo sọc xanh và bạc ở bên hông giống ngựa vằn. Nó có nguồn gốc từ các con suối, cánh đồng lúa và vùng trung lưu sông Hằng ở miền đông Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh.

Nó dễ nuôi, tinh tế và sống động, có giá trị trang trí nhất định. Đây là loài cấp độ đầu vào thường được người mới bắt đầu lựa chọn.

Ngoài ra, cá ngựa vằn có kích thước nhỏ, chi phí chăn nuôi thấp và có thể sinh sản trên quy mô lớn. Sau hơn 30 năm nghiên cứu và ứng dụng, hiện có hơn 20 chủng và cơ sở dữ liệu gen cá ngựa vằn đã được thành lập.


So với ruồi giấm, cóc, gà và chuột trong các sinh vật mẫu, nó có những ưu điểm sau:


1. Cá trưởng thành có kích thước nhỏ và dễ nuôi.

Cá ngựa vằn trưởng thành dài khoảng 4 đến 6 cm. Cá đực có thân hình mảnh mai, cá cái béo nên dễ dàng nhận biết.


Bạn có thể nuôi tối đa 8 con cá trong một lít nước.

2. Sinh trưởng nhanh, khả năng sinh sản mạnh và thời gian thành thục sinh dục ngắn.

Khoảng 40 phút sau khi thụ tinh, quá trình nguyên phân đầu tiên được hoàn thành. Sau 24 giờ, các cơ quan chính đã hình thành, tâm thất, mắt, tai và các phần cơ thể hiện rõ. Nó tương đương với phôi người vào ngày thứ 28. Sự trưởng thành về giới tính có thể đạt được sau 3 tháng. Con cái đẻ 300 quả trứng mỗi tuần, đảm bảo thu được hàng ngàn phôi mỗi ngày.

3. Quá trình phát triển phôi in vitro dễ quan sát và vận hành

Phôi phát triển bên ngoài cơ thể mẹ và trong suốt nên dễ quan sát.

4. Sở hữu kỹ thuật thao tác phôi và di truyền tương đối hoàn chỉnh

Việc ghi nhãn tế bào, theo dõi dòng tế bào và ghép tế bào phôi có thể được thực hiện dễ dàng; đơn bội và nhân đôi bộ gen cũng có thể được nuôi cấy; Về mặt nghiên cứu chức năng gen, công nghệ chuyển gen, biểu hiện quá mức gen, nhân bản tế bào soma và các công nghệ khác đã được phát triển.

5. Tài nguyên chủng phong phú

Các chủng cá ngựa vằn hoang dã thường được sử dụng trong nghiên cứu hiện nay chủ yếu là chủng Tuebingen. Ngoài ra còn có hơn 3.000 chủng đột biến và chuyển gen.

Nhiều ưu điểm của cá ngựa vằn cho phép nó đóng vai trò tích cực trong việc trả lời các câu hỏi sinh học cơ bản, nghiên cứu bệnh tật ở người và độc tính môi trường.

Lợi thế tuyệt đối của Zebrafish trong việc phát triển phôi thai đã trở thành điều được các nhà khoa học phát triển yêu thích. Nó không chỉ có thể được sử dụng để nghiên cứu toàn bộ quá trình phát triển mà còn có thể được sử dụng để xác định tác động của gen và sự tương tác giữa các gen đối với toàn bộ quá trình phát triển.

Cá ngựa vằn là loài động vật có xương sống và quá trình sinh trưởng, phát triển cũng như cấu trúc hệ thống mô của nó rất giống với con người. Cả hai đều cho thấy tính bảo tồn cao trong cấu trúc và chức năng của gen và protein. Nó có thể được sử dụng như một sinh vật mẫu tuyệt vời để nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở người.

Nghiên cứu của Weinstein cho thấy các đột biến ở cá ngựa vằn có hành vi tương tự như hiện tượng co mạch máu bẩm sinh ở người; Drumond và cộng sự. phát hiện ra rằng kiểu hình của đột biến bong bóng kép tương tự như các triệu chứng của bệnh thận đa nang di truyền gen trội ở người. Giáo sư Hopkins đã xác định được 11 cá ngựa vằn đột biến phát triển bệnh thận đa nang; Các đột biến Fleer và elipsa biểu hiện chứng loạn sản thận và mắt, tương tự như hội chứng Senior-Loken ở người; đột biến sapje là một hình mẫu của bệnh nhược cơ ở người. Ngoài ra, cá ngựa vằn không chỉ có thể trở thành mô hình động vật cho nghiên cứu khối u mà còn là mô hình động vật có xương sống duy nhất để sàng lọc thuốc hiệu suất cao.

Phôi và ấu trùng cá ngựa vằn rất nhạy cảm với các chất có hại và đã được sử dụng rộng rãi trong thử nghiệm an toàn về y học, sức khỏe, thực phẩm và nhu yếu phẩm hàng ngày. cho thấy tiềm năng to lớn của nó trong nghiên cứu khoa học.

中科海

智能循环水养殖全套系统+技术支持

室内循环水养殖:三文鱼、加州鲈、石斑鱼、南美白对虾、日本对虾、青蟹、大闸蟹、梭子蟹、龙虾、鳌虾、东风螺等。